Bồ công anh là một loại cây mọc hoang dại, đặc trưng phân bố nhiều ở những vùng đồi, núi có khí hậu thoáng mát như: Sapa, Đà Lạt, Mộc Châu, Tam Đảo… Bồ công anh là một cây thuốc tốt, có thể hỗ trợ phòng và trị liệu rất nhiều bệnh thường gặp.

Tổng quan về cây bồ công anh

Tên gọi:
Cây bồ công anh có hoa màu vàng thân chỉ có một chân như cái đinh nên gọi là Hoàng hoa địa đinh. Ngoài ra bồ công anh còn có các tên gọi khác như Phù công anh (Thiên Kim Phương), Cấu nậu thảo, Bồ công anh (Cương Mục), Bộc công anh (Đồ Kinh Bản Thảo), Thái nại, Lục anh, Đại đinh thảo, Bột cô anh (Canh Tân Ngọc Sách), Bồ công định, Thiệu kim bảo, Bồ anh, cổ đính, Thiệu kim bảo, Ba ba đinh, Địa đinh thảo, Bát tri nại, Bạch cổ đinh. Nhĩ bản thảo (Tục Danh), Kim trâm thảo, Kim cổ thảo, Hoàng hoa lang thảo, Mãn địa kim tiền, Bột Bột đinh thái (Hòa Hán Dược Khảo), Hoàng hoa địa đinh (Trung Quốc Dược Học Đại Từ Điển).

Tên khoa học:
Taraxacum offcinal Wig (Taraxacum dens­leonis Desf.) thuộc Họ Cúc (Compositae).

Mô tả:
Bồ công anh là một loại cỏ sống dai, rễ đơn, dài, khỏe, thuộc loại rễ hình trụ. Lá mọc từ rễ nhẵn, thuôn dài hình trái xoan ngược, có khía răng uốn lượn hoặc xẻ lông chim, mép giống như bị xé rách. Đầu màu đơn độc ở ngọn, cuống dài rỗng, từ rễ mọc lên. Tổng bao hình chuông gồm nhiều dãy lá bắc, những cái ở phía ngoài xòe ra và cong xuống, còn các cái ở trong thì mọc đứng. Hoa hình nhỏ ở phía ngoài có màu nâu ở mặt lưng, quả bế 10 cạnh, có mỏ dài. Các tơ của màu lông sắp theo 1 dẫy, ra hoa từ tháng 3‐ 10.

Bồ công anh trong tự nhiên mọc theo dạng cỏ dại; rễ đơn dài, hình trụ; lá thuôn dài, có hình trái xoan ngược, xẻ lông chim hoặc có khía ngoài mép rìa; hoa có màu nâu ở mặt sườn lưng, hình nhỏ; quả bế gồm 10 cạnh, có mỏ dài.

Bồ công anh thường ra hoa từ thời điểm tháng 3 đến tháng 10; và thời điểm thu hoạch và chế biến làm thuốc tốt nhất vào tháng 4 đến tháng 5 – lúc này cây có nhiều vị đắng và cho công dụng tốt nhất. Khi thu hoạch, nên lựa chọn những cành màu tím, nhỏ và dài, lá màu tro lục, không thay đổi bộ rễ; sau đó phơi trong bóng râm. Khi phơi, nên phơi thật khô sau đó bảo vệ nơi khô thoáng, tránh nơi có độ ẩm ướt cao, rất dễ dẫn đến mục hoặc biến tính, mất công dụng.

Thu hái, sơ chế:
Chọn vào giữa tháng 4 đến tháng 5 là thời kz có vị đắng nhiều nhất, có người dùng thứ nhỏ và dài, thân và cành màu tím là tốt nhất. Dùng toàn cây phơi trong râm cho khô.
Phần dùng làm thuốc:
Dùng rễ khô toàn cây phơi khô. Lựa thứ nhiều lá, mầu lục tro, rễ nguyên đủ là tốt.
Mô tả dược liệu:
Rễ Bồ công anh Trung Quốc hình dùi tròn, uốn cong, dài 3,3 ‐ 5cm, mầu nâu, nhăn. Đầu rễ có những lông nhung mầu nâu hoặc mầu trắng vàng hoặc đã rơi rụng. Lá mọc từ rễ, lát lá dài, nhăn lại thành đám hoặc nhăn không đều. Mặt ngoài mầu nâu lục hoặc màu lục tro. Ở mặt sau lá có gân chính nổi rõ. Có nhiều cuống hoa dài, ở mỗi đầu đỉnh cuống mọc một hoa tự đầu trạng, mầu nâu vàng hoặc mầu trắng vàng nhạt. Không mùi, vị hơi đắng (Dược Tài Học).
Bảo quản:
Phơi thật khô, để nơi cao ráo, hoặc phơi nắng, bị ẩm thấp rất mau mốc và mục.
Thành phần hóa học:
+ Taraxasterol, Choline, Inulin, Pectin (Trung Dược Học).
+ Fructose (Power F B và cộng sự C A, 1913, 7: 13523).
+ Sucrose, Glucose (Belaev V F và cộng sự, C A, 1975, 51: 11495c).

Tác dụng dược lý:
. Thuốc sắc Bồ công anh có tác dụng ức chế các loại vi khuẩn như tụ cầu vàng, liên cầu khuẩn dung huyết, phế cầu, não mô cầu, trực khuẩn bạch hầu, trực khuẩn lỵ Flexener, trực khuẩn mủ xanh, Leptospira hebdomadia (Trung Dược Học).
. Nước sắc Bồ công anh có tác dụng lợi mật, bảo vệ gan, lợi tiểu (Trung Dược Học).
. Nước sắc Bồ công anh có tác dụng nhuận trường (Sổ Tay Lâm Sàng Trung Dược).

Tính vị:
+ Vị ngọt, tính bình, không độc (Tân Tu Bản Thảo).
+ Vị hơi đắng, tính hàn (Đông Viên Dược Tính Phú).
+ Vị ngọt, tính bình, hơi hàn (Bản Thảo Thuật).
+ Vị đắng, ngọt, tính hàn (Dược Tính Công Dụng).
+ Vị ngọt, đắng, tính hàn (Lâm Sàng Thường Dụng Trung Dược Thủ Sách).
Qui kinh:
+ Vào kinh Can, Vị (Trấn Nam Bản Thảo).
+ Vào kinh Dương minh Vị và Thái âm Phế (Bản Thảo Giảng Nghĩa Bổ Di).

+ Vào kinh Can, Vị (Lâm Sàng Thường Dụng Trung Dược Thủ Sách).
Tác dụng:
+ Thanh nhiệt, giải độc, tán sưng tiêu ung *đặc hiệu trị vú sưng đau+ (Lâm Sàng Thường Dụng Trung Dược Thủ Sách).
Chủ trị:
+ Trị đinh nhọt sưng tấy, tuyến vú viêm, nhiễm trùng đường tiểu, amidal viêm cấp tính (Lâm Sàng Thường Dụng Trung Dược Thủ Sách).

12 công dụng điều trị hiệu quả của cây bồ công anh
12 công dụng điều trị hiệu quả của cây bồ công anh

Công dụng điều trị

Theo những phân tích, trong thành phần bồ công anh có chứa hàm lượng có công dụng ức chế sinh hoạt của những loại vi khuẩn như: vi khuẩn não mô cầu, tụ cầu vàng, phế cầu, liên cầu khuẩn dung huyết, trực khuẩn bạch hầu, trực khuẩn mủ xanh, trực khuẩn lỵ Flexener…Có thể tìm hiểu thêm những phương thuốc điều trị từ cây bồ công anh tiếp sau đây:

Chữa viêm ruột thừa

12gr bồ công anh, 20gr từ hoa địa đinh, 40gr mã xỉ hiện, 12gr hoàng cầm và 12gr đơn sâm: sắc hỗn hợp này uống thay nước từng ngày (theo Lâm Sàng Thường Dụng Trung Dược Thủ Sách)

Chữa viêm bàng quang, căng đau đay dạ dày tiêu hóa kém

40gr bồ công anh 24gr quất bì, 12gr sa nhân: tán hỗn hợp trên thành bột mịn sau đó pha với nước uống từng ngày, mỗi lần 1-2gr, 3 lần/ngày.

Chữa lên đinh, nhọt, sưng do độc kèm sốt

20gr bồ công anh, 12gr kim ngân hoa, 12gr dã cúc hoa, 1.2gr cam thảo: sắc hỗn hợp này uống từng ngày
Cũng đều có thể xay nát bồ công anh tươi, gạn lấy nước sau đó trộn với rượu và sắc lấy nước uống cho ra mồ hôi.

Chữa viêm kết mạc cấp tính

80gr bồ công anh tươi, 7 quả chi tử: sắc lấy nước uống, duy trì đến lúc thấy bệnh giảm.

Chữa viêm mi thị giác, lẹo thị giác

Trộn những nguyên vật liệu bao gồm: bồ công anh, kim ngân hoa, cúc hoa, tang diệp, liên kiều theo tỷ lệ 1:1 và sắc lấy nước uống. Tác dụng chính của phương thuốc này là giúp giải độc, thanh nhiệt và sơ phong.

Chữa ung độc, sưng, tấy cấp tính

Sử dụng 20gr đến 40gr bồ công anh sắc lấy nước uống từng ngày đến lúc giảm sưng, tiêu độc.

Chữa lở loét lâu ngày do côn trùng cắn (ong, bọ cạp, rắn…)

Sử dụng bồ công anh tươi xay nát và đắp vào vết thương. Thay băng thường xuyên để tránh nhiễm trùng và duy tri cho tới khi những vết loét giảm.

Chữa vú sưng đỏ

40gr bồ công anh, 80gr nhẫn đông đằng: xay nát hỗn hợp này sau đó sắc lấy nước uống trước những bữa ăn. Nên thêm 2 bát nước và sắc cô cạn còn khoảng 1 chén là liều sử dụng hợp lý nhất.

Chữa viêm tuyến sữa cấp tính

32gr bồ công anh, 20gr liên kiều, 20gr qua lâu, 12gr bạch chỉ: trộn đều hỗn hợp này và sắc lấy nước uống.
Để giảm những triệu chứng phía bên ngoài do viêm tuyến sữa, có thể sử dụng bồ công anh tươi xay nát và đắp lên vùng vú bị sưng.

Chữa không phù hợp, chóc lở toàn thân ở trẻ em

10gr bồ công anh, 300gr cây sài đất, 6gr cam thảo đất, 20gr kim ngân hoa, 10gr cỏ mần trầu, 4gr kinh giới, 10gr thương nhĩ từ, 2gr thổ phục linh: đun hỗn hợp những cây thuốc này với nước, cho tới khi cô lại còn khoảng 300ml và cho trẻ em bị không phù hợp, lở toàn thân uống 3 lần/ngày (nên pha loãng để trẻ dễ uống hơn)

Chữa sâu răng

Sử dụng bồ công anh tươi chà sát vào chỗ răng thấy đau sẽ hỗ trợ giảm đau đáng kể. Mặc khác, bồ công anh cũng có thể có công dụng làm đen tóc và giúp gân xương khỏe mạnh.

Phòng chống loãng xương

Xay lá bồ công anh cùng củ cải hoặc cà rốt thành dạng sinh tố uống từng ngày.
Những phân tích đã chỉ ra rằng rằng, bồ công anh có lượng Mg rất cao, hỗ trợ phòng tránh còi xương, loãng xương hiệu quả.

Chữa rối loạn gan, mật

Nên phối kết hợp xay bồ công anh và rau bina thành dạng nước ép, sử dụng từng ngày sẽ giảm những triệu chứng của loại bệnh gan mật như vàng da, đau gan…
Cũng đều có thể sử dụng trà từ cây bồ công anh khiến cho công dụng tương tự. Bồ công anh cũng đều có thể sử dụng như rau cải, rau xà lách trong bữa ăn từng ngày, chế hình thành những món như hấp, nấu canh, làm salad, làm soup.
Sử dụng bồ công anh thường xuyên còn phòng ngừa chứng suy nhược cơ thể, giảm những rối loạn trong hệ bồi tiết có nguy cơ tiềm ẩn xẩy ra.

Từ khóa: quả bồ công anh, công dụng của cây bồ công anh, cây bồ công anh dại, tác dụng của cây bồ công anh, công dụng bồ công anh, nước ép bồ công anh, công dụng cây bồ công anh, tác dụng của cây bồ công anh cao, cây bồ công anh làm thuốc, đặc điểm cây bồ công anh, công dụng của bồ công anh, cong dung cua cay bo cong anh, tác dụng cây bồ công anh, công dụng lá bồ công anh, chim bồ công anh, công dụng của lá bồ công anh, cong dung cay bo cong anh, cong dung cua bo cong anh, cây bồ công anh, tac dung bo cong anh, cách sử dụng cây bồ công anh, cây bồ công anh cao, tác dụng của lá bồ công anh, các loại bồ công anh, tac dung cua cay thuoc bo cong anh, cỏ bồ công anh, tác dụng bồ công anh, cỏ 3 lá và bồ công anh, cây bồ công anh trung quốc, tác dụng lá bồ công anh, bo conh anh, cây thuốc bồ công anh, củ bồ công anh

Leave A Reply